Varnish – Các lệnh cơ bản [NEW]

Trong các bài trước của loạt bài này, mình đã hướng dẫn chi tiết cách cài đặt và cấu hình Varnish trên hai máy chủ web phổ biến nhất là Apache và NGINX cùng với hai bản phân phối Linux phổ biến nhất là CentOS / RHEL và Ubuntu / Debian. Qua những bài viết đó, tôi đã đảm bảo với bạn rằng máy chủ của bạn đã có Varnish và nó đang hoạt động rất tốt phải không? Nếu bạn chỉ muốn cài đặt và chạy nó thì có thể dừng lại ở đây, còn nếu bạn muốn hiểu thêm về Varnish thì các bài viết từ đây sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn về nó, và những điều cần nắm bắt. khi quản lý Varnish.

Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các lệnh cơ bản mà bạn có thể sử dụng trong môi trường dòng lệnh Linux để giúp bạn quản trị Varnish tốt hơn. Lưu ý ở đây mình chỉ đề cập đến các lệnh cơ bản mà các bạn hay sử dụng, còn các lệnh nâng cao của Varnish mình xin bỏ qua các bạn muốn biết có thể xem trong Hướng dẫn sử dụng Varnish.

Lệnh bắt đầu vecni

Để bắt đầu (start) và khởi động lại Varnish (khởi động lại), chúng ta có một số lệnh cơ bản như sau:

Yêu cầu Giải thích
service varnish start Lệnh này sẽ bắt đầu Varnish bắt đầu chạy, được sử dụng khi Varnish đang được tắt.
service varnish restart Lệnh này để khởi động lại Varnish, khi khởi động lại, các thay đổi trong cấu hình VCL sẽ được áp dụng, và Varnish sẽ xóa tất cả các cache hiện có.
service varnish reload Lệnh này chỉ khởi động và tải lại cấu hình VCL mà không xóa bộ nhớ cache Varnish hiện có.

Dễ hiểu hả?

Lệnh quản trị Varnish

Varnish là phần mềm máy chủ nên nó cũng cung cấp cho bạn một khu vực riêng để quản trị thông qua dòng lệnh, khu vực này chúng tôi gọi là Varnish Admin. Để truy cập Varnish Admin, hãy thử nhập varnishadmbạn sẽ thấy điều này:

Varnish – Các lệnh cơ bản [NEW]

Để thoát, bạn có thể gõ thoát và nhập. Để xem danh sách các lệnh quản trị có sẵn trong Varnish Admin, hãy nhập trợ giúp.

varnishadm-help

Vâng, về ý nghĩa của từng lệnh, bạn có thể đọc nó nơi đây.

lệnh varnishlog

Bạn đừng bao giờ cố gắng tìm tệp nhật ký Varnish trong máy chủ vì nó không lưu nhật ký vào ổ đĩa, nhưng sẽ tiến hành hiển thị nhật ký trong thời gian thực nếu bạn gõ lệnh varnishlog.

varnishlog

Nếu bạn muốn đăng nhập vào một tệp, bạn có thể thêm tham số -w như sau:

[bash]varnishlog -w /var/log/varnish.log[/bash]

Tìm hiểu thêm nơi đây.

lệnh varnishstat

Đây cũng là một lệnh mà Varnish sẽ hiển thị trong thời gian thực khi bạn sử dụng nó. Lệnh varnishstat sẽ hiển thị số liệu thống kê chi tiết trong quá trình xử lý bộ nhớ cache của Varnish như số lượng trang đang được lưu trong bộ nhớ cache, tỷ lệ HIT và MISS của bộ nhớ cache, số lượng kết nối không thành công giữa giao diện người dùng (Varnish) và máy chủ phụ trợ. (Apache / NGINX /….).

véc ni

lệnh varnishhist

varnishhist cũng là một lệnh khá tốt để bạn xem và so sánh các yêu cầu vào bộ nhớ đệm (HIT) so với các yêu cầu trực tiếp đến máy chủ phụ trợ (MISS – khi không có bộ nhớ cache), varnishhist sẽ thống kê dưới dạng biểu đồ như sau:

véc ni

Cái quái gì thế này? Như thế này, bạn có thấy chữ n = 909 trong hình không? Điều đó có nghĩa là tôi đã theo dõi 909 yêu cầu đến Varnish bao gồm cả HIT và MISS. Ký tự hình ống (|) đại diện cho các yêu cầu được lưu trong bộ nhớ cache (HIT) và ký tự băm (#) đại diện cho các yêu cầu được gửi trực tiếp đến máy chủ phụ trợ (MISS). Cấu trúc bên dưới có số 1e-6, 1e-5, …. là một trục đối số thể hiện thời gian hoàn thành yêu cầu của cả hai loại HIT và MISS.

Bạn nên nhớ rằng trục bên dưới là đối số, vì vậy nếu yêu cầu của bạn ở bên trái xa hơn, điều đó có nghĩa là thời gian hoàn thành yêu cầu càng nhanh, chúng tôi có bảng tính sau:

  • 1e1 = 10 giây
  • 1e0 = 1 giây
  • 1e-1 = 0,1 giây hoặc 100 mili giây (mili giây)
  • 1e-2 = 0,01 giây hoặc 10 mili giây
  • 1e-3 = 0,001 giây hoặc 1 ms hoặc 1000 giây (micro giây)
  • 1e-4 = 0,0001 giây hoặc 0,1 mili giây hoặc 100 giây
  • 1e-5 = 0,00001 giây hoặc 0,01 mili giây hoặc 10 giây
  • 1e-6 = 0,000001 giây hoặc 0,001 ms hoặc 1 giây hoặc 1000 ns (nano giây)

Vì vậy, trong hình trên, có nghĩa là các yêu cầu được thực hiện bởi HIT trên trang web của tôi có tốc độ khoảng 10 phần tỷ giây (10 nano giây).

Lệnh varnishhist cũng có các tham số để bạn có thể lọc dữ liệu cần xem, xem danh sách tham số nơi đây.

lệnh varnishtop

Lệnh này cũng được sử dụng để xem thống kê dữ liệu yêu cầu đến máy chủ Varnish và thường chúng ta sẽ sử dụng nó để thực hiện những việc như xem các yêu cầu tới Varnish hoặc các trang được yêu cầu đến máy chủ phụ trợ.

Một số cách để sử dụng lệnh này là:

Hiển thị các trang được yêu cầu nhiều nhất tới máy chủ phụ trợ (MISS)
varnishtop -i txurl

Hiển thị hầu hết các trang được lưu trong bộ nhớ cache (HIT)
varnishtop -i rxurl

Hiển thị các tác nhân người dùng truy cập vào bộ nhớ cache nhiều nhất
varnishtop -i RxHeader -C -I ^User-Agent

Xem các cookie được gửi từ trình duyệt nhiều nhất
varnishtop -i RxHeader -I Cookie

Xem địa chỉ host để truy cập (có thể hiểu tên miền của website có cache)
varnishtop -i RxHeader -I '^Host:'

Phần kết

Đến cuối phần này, bạn đã biết một số lệnh cơ bản trong Varnish để theo dõi tốt hơn tiến trình làm việc của nó. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ nói về các quy tắc trong ngôn ngữ VCL (Varnish Configuration Language) để bạn có thể tự cấu hình Varnish để ghi và xuất bộ nhớ đệm theo ý muốn.

Đánh giá nội dung này

Tiếp tục đọc trong bộ truyện